1322 lượt xem

Naoh là gì

Naoh là gì
Rate this post

Naoh là gì ? Naoh dùng để làm gì ? Naoh là chất gì

Xin chào quý khách hàng ! Lâu nay chúng ta đã nghe nhiều tới Xút, hay Naoh.. Vậy chúng là gì ? Được sử dụng với mục đích gì ? Và có an toàn hay không? Bài viết này xin chia sẻ cho quý khách hàng các khái niệm trên.

Khái niệm Xút là gì ? Naoh là gì 

Xút là một loại hóa chất được sử dụng khá  phổ biến hiện nay trong các ngành công nghiệp như:  giấy, dệt nhuộm, xà phòng, chất tẩy rửa, tơ nhân tạo…

Các thông tin về hóa chất Xut – Naoh 

Xút có tên gọi khoa học là Sodium Hydroxide và trong hóa học có công thức NaOH

Xút tồn tại ở dạng chất rắn màu trắng (hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa), xút không mùi.

Xút có phân tử lượng: 40 g/mol điểm nóng chảy: 323 °C, điểm sôi: 1388 °C.

Tỷ trọng: 2.13 (tỷ trọng của nước = 1)

Độ hòa tan: dễ tan trong nước lạnh

Độ pH: 13.5

Đặc biệt xút mất ổn định khi tiếp xúc với các chất không tương thích, hơi nước, không khí ẩm. Hầu hết chúng phản ứng mạnh với kim loại. Xút có phản ứng với các loại chất khử, chất oxy hóa, acid, kiềm, hơi nước.

Naoh là gì

Xút có tính độc hại như thế nào?

Gây đột biến:

+ Gây đột biến các tế bào vú dẫn đến ung thư vú.
+  Hủy hoại các bộ phận: màng nhầy, hệ hô hấp, da, mắt.

Khi tiếp xúc da xút có thể:

+ Ăn mòn, gây kích thích (bỏng), và thấm qua da.
+ Triệu chứng: ngứa, mọc vảy, tấy đỏ, bỏng.

Khi tiếp xúc mắt:

+ Hủy hoại thủy tinh thể hoặc gây mù.
+ Triệu chứng: đỏ mắt, chảy nước mắt và ngứa.

Khi hít bụi:

+ Gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp
+ Triệu chứng: cháy nám phổi, hắt hơi, ho.
+ Hít quá nhiều có thể làm hỏng phổi, gây tắc thở, ngất hoặc thậm chí là chết.

Khi nuốt, uống:

+ Gây hại cho ruột
+ Triệu chứng :giống như khi hít bụi NaOH

Phương pháp xử lý khi gặp nguy hiểm với Xút:

Nếu tiếp xúc với mắt bạn nên kiểm tra và tháo bỏ kính áp tròng (nếu có). Sau đó lập tức xả nước sạch liên tục trong ít nhất 15 phút. Gọi cấp cứu hoặc nhanh chóng chuyển đến các cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.

Trường hợp tiếp xúc với da: Nên gỡ bỏ toàn bộ quần áo, giày dép sau đó xả nước sạch để rửa trong ít nhất 15′. Băng kín vùng da bị bỏng bằng băng mềm. Đối với những trường hợp nghiêm trọng phải rửa bằng xà phòng, bôi kem chống nhiễm khuẩn. Sau đó gọi cấp cứu hoặc chuyển ngay đến cơ sở y tế.

Trường hợp hít nhầm phải:  Nhanh chóng đưa ra nơi an toàn, thoáng khí. Nới rộng hoặc gỡ bỏ bớt trang phục. Hô hấp nhân tạo (miệng áp miệng) nếu ngừng thở. Lưu ý: có thể gây nhiễm độc cho người cứu hộ khi thực hiện. Cho thở oxy nếu khó thở.

Trường hợp khi nuốt phải: Tuyệt đối không ép nạn nhân nôn mửa, trừ khi là nhân viên y tế. Không cho bất cứ thứ gì vào miệng nạn nhân.  Nới lỏng trang phục quần áo sau đó chuyển cấp cứu y tế.

Một số đặc tính cháy nổ của Xút:

Hoàn toàn không cháy, nổ hoặc bắt lửa. Khi phản ứng với các chất khác có thể gây cháy nổ.

Khi tiếp xúc với kẽm (Zn) nguyên chất có thể cháy sau một thời gian. Dưới điều kiện thích hợp về nhiệt độ, áp suất, trạng thái tiếp xúc. Có thể bắt cháy hoặc phản ứng mạnh với các chất sau: acetaldehyde (CH3CHO), muối clorua các loại, cồn các loại, các  hợp chất nitro alkane CxH2x+1NO2 (C2H5NO2 , CH3NO2 …), benzen-1,4-diol C6H4(OH)2 , cinnamaldehyde C9H8O, 2,2-dichloro-3,3-dimethylbutane. Khi tiếp xúc với nước, sinh lượng nhiệt đủ để gây cháy cho các loại nhiên liệu lỏng.  Phốt pho (P) sôi trong dung dịch NaOH, giải phóng phosphine PH3 , có thể tự bắt cháy trong không khí. Phản ứng với kim loại nguyên chất gây cháy và nổ khí H2.

Xút có thể Nổ khi Phản ứng với hỗn hợp amoni NH3 và nitrat bạc AgNO3 gây nổ.  Dạng dung dịch NaOH phản ứng với benzen (phân hủy từ benzensulfonate tạo ra trong phản ứng cồn + benzene sulfonyl) gây nổ và tạo bã màu tối. Phản ứng với C4H8O không tinh khiết có thể tạo ra các hợp chất peroxide và gây nổ mạnh. Trộn NaOH và NaBH4 ở 230 ~ 270ºC có thể giải phóng H2 gây nổ. NaOH phản ứng với muối natri của trichlorophenol (C6H2Cl3ONa) + methyl alcohol CH3OH + trichlorobenzene C6H3Cl3 khi gia nhiệt có thể gây nổ